TAM BAC 50 SUSPENSION

tam bac 50 suspension

 

Đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha 60 ml hỗn dịch uống.

Thành phần: Mỗi chai bột pha 60 ml chứa:
– Hoạt chất: Cefpodoxime proxetil USP tương đương Cefpodoxime…….600 mg
– Tá dược: Sucrose, natri benzoate, hydroxy propyl cellulose Low substituted (HPC-L), cellulose vi tinh thể (Avicel RC 591), croscarmellose natri, lactose khan (DCL21), silic dioxid keo khan, citric acid khan, natri citrate, carrageenan (viscarin GP109), American, Ice cream soda 1501, Mixed fruit flavour 1701, Bitter Mask 30697 P, oxid sắt vàng.

Chỉ định:
TAM BAC 50 SUSPENSION được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình:
1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
2. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng hầu và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
3. Viêm tai giữa
4. Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng mức độ nhẹ và vừa
5. Điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở nội mạc tử cung hoặc hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
6. Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa.

Liều dùng và cách dùng thuốc:

Liều thông thường:

Trẻ em ( 2 tháng đến 12 tuổi)
– Viêm họng và/hoặc viêm amidan: dùng 5mg/kg/lần mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg/lần; 200mg/ngày). Thời gian điều trị 5 – 10 ngày.
– Viêm tai giữa cấp: dùng 5mg/kg/lần mỗi 12 giờ (tối đa 200 mg/lần; 400mg/ngày). Thời gian điều trị 5 ngày.
– Viêm xoang cấp: dùng 5mg/kg/lần mỗi 12 giờ (tối đa 200 mg/lần; 400mg/ngày). Thời gian điều trị 10 ngày.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Để điều trị đợt cấp tính của viêm phế quản mãn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều dùng thường của Cefpodoxime là 200mg/lần, 12 giờ 1 lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng mức độ nhẹ và vừa, liều cefpodoxime là 100mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Đối với nhiễm khuẩn da và các tổ chức da mức độ nhẹ và vừa chưa biến chứng liều thường dùng là 400mg, mỗi 12 giờ, trong 7-14 ngày.
Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng của phụ nữ và nam giới và các bệnh lậu ở hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: dùng 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxime, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin để phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Liều dùng cho người suy thận:
Phải tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu, dùng liều thông thường cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng với 3 lần/tuần.

Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều

Hướng dẫn cách pha và bảo quản hỗn dịch:
Lắc chai để làm tơi bột trong lọ. Thêm từ từ nưới đun sôi để nguội đến vạch định mức (60 ml) trên thân chai thuốc. Lắc mạnh cho bột trộn đều với nước. Điều chỉnh lượng thuốc trong chai đến vạch định mức bằng cách thêm nước từ từ. Lắc kĩ trước khi sử dụng.
Hỗn dịch sau khi pha được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C. Đóng chặt nắp chai.
Chỉ sử dụng hỗn dịch trong vòng 14 ngày từ khi pha.

Chống chỉ định:
Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với cefpodoxime hay các cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin

Khuyến cáo và thận trọng:
Trước khi điều trị bằng TAM BAC 50 SUSPENSION, phải điều tra kĩ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng và người có thai hoặc người đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không thấy  có báo cáo liên quan

Sử dụng ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai. Do vẫn chưa có nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
Thuốc được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ, thuốc không gây hại nghiêm trọng cho trẻ tuy vậy vẫn có thể xảy ra rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:
Các thuốc chống acid làm giảm khả năng hấp thu của cefpodoxime, vì vậy không dùng chung cefpodoxime kết hợp với các thuốc chống acid.

Tác dụng ngoài ý muốn
– Thường gặp: buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
– Ít gặp: sốt đau khớp, và phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn men gan, viêm gan, và vàng da ứ mật tạm thời
– Hiếm gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, thận viêm thận kẽ có hồi phục, tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, chóng mặt, hoa mắt.

Quá liều:
Triệu chứng ngộ độc có thể là: buồn nôn , nôn, đau dạ dày và ỉa chảy.
Trong trường hợp quá liều xảy ra bệnh nhân phải được hỗ trợ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng để loại trừ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt chú ý với người bị suy giảm chức năng thận.

Bảo quản: ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *